Tên cây thuốc nam và công dụng của chúng

Có khá nhiều người thắc mắc về tên cây thuốc nam và công dụng của chúng. Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Cây cỏ xước

Công dụng:

– Chữa chứng sổ mũi, sốt

– Chữa quai bị: 

– Chống co giật 

– Chữa viêm gan, viêm thận (kể cả viêm bang quang, đái vàng thẫm, đái đỏ, đái ra sỏi): 

– Chữa trị viêm cầu thận (phù thũng, đái đỏ, đái són, viêm gan virus, đái vàng thẫm, da vàng, viêm bang quang, đái ra máu):

– Chữa các chứng bốc hỏa (nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, ù tai, tăng huyết áp, rối loạn tiền đình, khó ngủ, đau nhức dây thần kinh, rút gân, co giật, táo bón)

– Chữa thấp khớp đang sưng

– Viêm đa khớp dạng thấp

– Chữa bệnh gút

– Chữa kinh nguyệt không đều, huyết hư

– Chữa suy thận, phù thũng, nặng chân, vàng da

– Chữa trị mỡ máu cao (kể cả xơ vữa động mạch, huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, ù tai, mờ mắt)

Xem thêm: Những tác dụng phụ của cây có xước

Cây Mạch Môn

Tên Khoa Học: Ophiopogon japonicus Wall

Họ Thực Vật: Thuộc họ Mạch Môn Đông (Haemodoraceae)

Bộ phận dùng: Người ta dùng rễ củ phơi hay sấy khô của cây mạch môn đông

Công dụng

Theo y học cổ truyền củ mạch môn có vị ngọt, hơi đắng tính hơi hàn, vào 3 kình tâm, phế và vị. Có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân, hoá đờm, chỉ ho, dùng điều trị hư lao, ho, thổ huyết, ho ra máu, miệng khô khát, bệnh nhiệt tân dịch khô. Sau đây là một số tác dụng chính:

  • Tác dụng điều trị ho, viêm phế quản mãn tính, ho do thay đổi thời tiết
  • Tác dụng điều trị táo bón
  • Tác dụng điều trị huyết áp thấp
  • Tác dụng thanh nhiệt giải độc
  • Tác dụng điều trị tắc tia sữa

Cây Mơ Lông

Tên khoa học:  là Peaderia scandens (Lour.)

Họ Thực Vật: Họ cà phê Rubiaceae

Bộ phận dùng: Dân gian chỉ dùng lá tươi để làm thuốc.

Công dụng của cây mơ lông

  • Điều trị kiết lỵ cực hay (Đi cầu ra dịch nhầy, máu)
  • Điều trị bệnh viêm đại tràng, tăng cường tiêu hóa.
  • Tẩy giun kim, giun đũa

Cây Hoắc Hương

Tên Khoa Học: Pogostemon cablin benth

Họ Thực Vật: hoa môi Lamiaceae

Bộ phận dùng: Toàn bộ cây gồm lá, thân đều dùng làm thuốc. (Rễ cây không dùng làm thuốc)

 Công dụng của cây hoắc hương

Hoắc hương vị cay, tính ấm, cây có tính kháng khuẩn rất mạnh (Cây có khả năng kháng các loại khuẩn ecoly, tụ cầu khuẩn…) bởi vậy thường được dùng làm thuốc điều trị trướng bụng, khó tiêu, đầy hơi. Sau đây là một số tác dụng chính của cây thuốc này:

  • Tác dụng điều trị hôi miệng
  • Tác dụng điều trị đầy hơi, trướng bụng, khó tiêu
  • Tác dụng giải cảm
  • Tác dụng kiện tỳ vị, mạnh dạ dày, kích thích tiêu hóa

Cây Bách Bộ

Tên khoa học:  Stemona tuberosa Lour

Họ Thực Vật: Bách bộ (iStemonaceae)

Bộ Phần dùng: Bộ phận dùng làm thuốc của cây bách bộ là rễ củ. Thu hái vào cuối thu năm trước đến đầu xuân năm sau. Đào lấy rễ củ, loại bỏ đất cát và rễ con, đổ qua hơi nước (hoặc nhúng vào nước sôi), lấy ra đem phơi hoặc sấy nhẹ cho khô. Những củ lo có thể bổ dọc làm đôi. Bách bộ không mùi, vị hơi ngọt, sau đắng. 

Cây Sâm Bố Chính

Tên khoa học:  Abelmoschus Sagittifolius (Kurz) Merr. (Hibiscus sagittifolius Kurz)

Họ thực vật: Thuộc họ cẩm quỳ (Hay còn gọi: Họ bông, họ dâm bụt)

Bộ phận dùng: Tòan bộ phần củ sâm là bộ phận được dùng làm thuốc.

Công dụng của sâm bố chính

Theo y học cổ truyền sâm bố chính có một số tác dụng chính như sau:

  • Điều trị ho
  • Tác dụng hạ sốt
  • Tác dụng bồi bổ cơ thể
  • Tăng cường chức năng tiêu hóa
  • Điều hòa kinh nguyệt

Cây Hoa Hòe

Tên khoa học: Sophora japonica L.

Họ thực vật: thuộc họ cành bướm.

Bộ Phận dùng: BỘ phận được dùng làm thuốc của cây Hòe hoa là hoa.

Công dụng

  • Nâng cao sức bền thành mạch
  • Tác dụng tốt cho người mắc huyết áp cao
  • Tác dụng cầm máu
  • Tác dụng kháng khuẩn và chống viêm
  • Tác dụng chống co thắt cơ trơn ở đường ruột

Cây Trúc Thiên Môn

Tên khoa học: Asparagus cochinchinensis.

Họ thực vật: Asparagaceae.

Bộ Phận dùng: Cây được dùng làm cảnh và lấy củ làm dược liệu chữa bệnh, củ được làm sạch phơi khô đóng gói để bảo quản sử dụng chữa bệnh, cây thiên môn đông thường dùng sắc nước uống, chữa bệnh phổi, thận khá hiệu quả, vị thuốc được kết hợp với những vị thuốc khác để chữa bệnh.

Cây Xuyên Tâm Liên

Tên khoa học: Andrographis paniculata (đồng nghĩa Justicia paniculata)

Họ Thực vật:  họ Ô rô (Acanthaceae)

Bộ phận dùng: Toàn cây gồm: Lá, thân và rễ được dùng làm thuốc. Cây được thu há quanh năm, mùa hè ta thường dùng thân lá, mùa đông dùng rễ đem cắt ngắn, phơi khô để làm thuốc.

Công dụng của xuyên tâm liên

Y học cổ truyền coi xuyên tâm liên là vị thuốc điều trị các bệnh viêm nhiễm. Dưới đây là một số công dụng chính của vị thuốc này:

  • Tác dụng thanh nhiệt, giải độc
  • Điều trị viêm đường hô hấp như (Viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản…)
  • Điều trị viêm hệ tiêu hóa (Viêm ruột cấp, viêm dạ dày cấp, đau bụng, đi ngoài…)
  • Điều trị viêm nhiễm cấp hệ bài tiết (Viêm thận cấp, viêm tiết niệu, viêm bàng quang…)
  • Điều trị viêm gan cấp (Viêm gan B)
  • Đắp ngoài để điều trị rắn độc cắn
  • Điều trị mọn nhọt, viêm nhiễm

Cây Lá Lốt

Tên Khoa học:  Piper lolot

Họ Thực vật:  họ Hồ tiêu (Piperaceae)

Bộ phận dùng: Một số địa phương còn gọi là “nốt”, (ở Nam bộ có nơi gọi là “Lá lốp”).Lá lốt dùng để nướng , hoặc để đắp vào chỗ đau.

Công dụng

Lá lốt là một vị thuốc còn được dùng trong phạm vi nhân dân. Trong nhân dân dùng lá lốt làm gia vị hay làm thuốc sắc uống điều trị một số bệnh sau:

  • Dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh đau xương, thấp khớp, tê thấp
  • Là 1 trong 6 vị thuốc trong bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm
  • điều trị đổ mồ hôi tay, chân
  • điều trị bệnh đi ngoài lỏng.

Xem thêm: Chữa bệnh khớp bằng lá lốt

Cây Kim Ngân Leo

Tên khoa học: Lonicera japonica Thumb

Họ thực vật:  Caprifoliaceae (họ kim ngân)

Bộ Phận dùng: Kim ngân hay còn gọi là Nhẫn đông là một loại dây leo thường xuất hiện nhiều ở ven các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung bộ. Loại cây này thường được thu hái khá nhiều để phơi khô làm thuốc.

Công dụng:

  • Tác dụng tốt cho bệnh nhân mắc viêm xoang cấp và mãn tính
  • Tiêu mụn nhọn, dị ứng, mẩn ngứa
  • Tác  dụng giải cảm cúm
  • Tác dụng trừ viêm họng, đau họng, quai bị
  • Tác dụng tăng cường chuyển hóa chất béo, giúp giảm cân hiệu quả

Tam thất

Rễ củ tam thất có thể dùng điều trị các chứng bệnh như  thổ huyết, băng huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ.

Các thành phần có trong tam thất sẽ giúp lưu thông tuần hoàn máu, giảm lượng Cholesterol trong máu, hạ đường huyết, kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, chống viêm tấy giảm đau… Với những công dụng kể trên, tam thất sẽ rất tốt cho những người bị huyết áp cao, viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, đái tháo đường, các chấn thương sưng tấy đau nhức,viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, những người mới trải qua phẫu thuật, những người kém trí nhớ, ăn uống kém, ra mồ hôi trộm, suy nhược cơ thể.

Ngày nay người ta đã phát hiện ra tam thất còn có thể hỗ trợ điều trị một số chứng bệnh ung thư  như máu, phổi, vòm họng, tiền liệt tuyến, tử cung, vú. Các nhà nghiên cứu đã cho những người mắc các chứng bệnh ung thư trên sử dụng tam thất và cho những kết quả rất đáng khích lệ.

Những người bị huyết áp thấp do thiếu máu nặng thì tam thất là vị thuốc quý và đem lại hiệu quả nhanh chóng.

Tuy tam thất có rất nhiều công dụng nhưng lại không tốt cho phụ nữ khi mang thai, và những người bị áp huyết cao, sử dụng tam thất cũng không giúp hạ áp huyết

Sâm nam:

– Sâm nam có thể hỗ trợ điều trị giúp giảm viêm sưng và giãm đau trong những khớp xương.

– Điều trị các chứng bệnh trong hệ tiêu hóanhư: giảm trừ gaz trong hệ tiêu hóa,tăng khẩu vị,giảm đau bụng.Sâm nam đồng thời cũng giảm táo bón.

– Ngoài ra sâm nam còn giúp giãm cơn ho và suyễn.

– Sâm nam còn có tác dụng tăng cường chức năng sinh lí ở nam giới.

– Những bệnh về da như ghẻ, giun sán sâm nam cũng đem lại rất hiệu quả.

– Sâm nam giúp lợi tiểu, hỗ trợ điều trị chứng bệnhsạn thận, u nang (cystis)và viêm thận.

– Các thành phần có trong sâm nam giúp bảo vệ gan, giải độc gan.

– Sử dung sâm nam thường xuyên có thể kích thích tẩy sạch ống, túi mậtvà tất cả những sự rối loạn gan.

– Sâm nam còn có thể hỗ trợ điều trị chứng rong kinh ở phụ nữ, làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể, tăng cường hệ thống miễn dịch giúp cơ thể chống lại bệnh tật.

 

Bạc hà

Bạc hà là một vị thuốc khá hữu hiệu trong việc chữa trị cảm cúm và các vết côn trùng cắn, giúp lợi tiêu hóa, chữa chứng đầy hơi, thấp khớp, nấc cục, thông cổ, trị viêm xoang nhẹ…

Tinh dầu bạc hà cay có thể làm dịu cơn hen suyễn nhẹ bằng cách ngửi. Tinh dầu bạc hà tự nhiên giúp thư giãn các cơ gây co thắt bụng, làm giảm tình trạng đau bụng đến 40%.

Phụ nữ có thai thì nên thận trọng khi dùng vì rất có thể dẫn đến sẩy thai.

Đinh lăng

Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ…

Tất cả các bộ phận của cây đinh lăng đều có thể chế biến thành thuốc.

Từ thân cành lá cho đến toàn bộ rễ và vỏ cây từ 3 năm tuổi trở lên đều được dùng làm thuốc: Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, cơ thể suy nhược gầy yếu; Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy; Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng.

Thì là

Cây thì là được dùng làm gia vị vào các món ăn, nhất là các món chế biến từ cá. Trong đông y, thì là là một vị thuốc rất thông dụng.

Theo Nam dược thần hiệu, hạt thì là vị cay, tính ấm, không độc, điều hòa món ăn, bổ thận, mạnh tỳ, tiêu trướng, trị đau bụng, mụn nhọt sưng tấy, mất ngủ và đau răng.

Các nhà khoa học Ấn Độ còn phát hiện ra rằng chất limonene trong cây thì là hoạt động tương tự như kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn đường ruột có hại như E.Coli …

Sả

Sả rất tốt cho hệ tiêu hóa, có tác dụng kích thích ra mồ hôi, hạ sốt ở người bệnh cảm và giúp lợi tiểu. Sả còn được dùng để điều trị chứng co thắt cơ, chuột rút, thấp khớp, đau đầu..

Húng quế

Theo Đông y, húng quế có vị cay, tính nóng, có mùi thơm, có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, giảm đau. Quả có vị ngọt và cay, tính mát, có tác dụng tốt cho thị lực.

Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu.

Gừng

Gingerol và shogaol có trong gừng giảm co thắt đường tiêu hóa, từ đó làm giảm buồn nôn hiệu quả hơn so với các loại thuốc chống say tàu xe.

Rau mùi

Các axit cacboxylic trong rau mùi sẽ bám vào các kim loại nặng như thủy ngân trong máu và mang chúng ra khỏi cơ thể. Loại bỏ chúng sẽ giúp giảm sự tích tụ độc tố gây mệt mỏi mãn tính, đau khớp và trầm cảm.

Tía tô

Không chỉ là rau gia vị thơm ngon, tía tô còn là cây thuốc được dùng phổ biến trong y học cổ truyền. Tía tô có vị cay, tính ấm, có tác dụng trị cảm lạnh, đầy bụng, nôn mửa.

Cành tía tô có vị cay ngọt, có tác dụng an thai, chống nôn mửa, giảm đau, hen suyễn.

Ngoài ra, với giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, C, giàu hàm lượng Ca, Fe, và P… tía tô rất tốt cho phổi và phế quản.

Theo Đông y, phổi tốt sẽ giúp thần sắc tươi tắn, da hồng hào. Chính vì thế, nhiều người đã dùng tía tô như một phương thuốc làm đẹp da ít tốn kém, nhưng hiệu quả.

bệnh gút

Diếp cá

Với giá trị làm thuốc thanh nhiệt, giải độc do làm mát huyết trong cơ thể nên trong các trường hợp bị viêm nhiễm trong cơ thể như mụn nhọt, mẩn ngứa có thể dùng rau diếp cá làm mát máu.

Hoặc khi bị bệnh đường ruột, bị tiêu chảy cũng có thể dùng diếp cá.

Rau diếp cá có thể dùng để hạ sốt cho trường hợp trẻ sốt mà không muốn dùng thuốc tây, hoặc phụ nữ có thai không dùng được thuốc tân dược.

Rau này còn có thể dùng để trị táo bón do đại tràng bị nhiệt, hay dùng chữa mụn nhọt, lở ngứa.

TỎI

Thuộc họ hành tây, tỏi là một loại gia vị góp mặt trong hầu hết các món ăn của người Việt và là một loại thảo dược tự nhiên tuyệt vời. (Hàm lượng dinh dưỡng dồi dào gồm vitamin C, B6, mangan, chất xơ… nhưng lại chứa rất ít calo.)

Bộ phận được dùng phổ biến của cây tỏi là phần thân củ. Củ tỏi ngoài việc là một gia vị rất phổ biến còn giúp giảm lượng cholesterol trong máu, giàu chất chống oxy hoá, giúp khôi phục hoạt động của các tế bào, nâng cao sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại rất nhiều bệnh tật, trong đó có cả các bệnh ung thư nguy hiểm.

CÂY HẸ

Cây rau hẹ là cây thân thảo giàu dược tính và có mùi thơm rất đặc trưng, không chỉ được dùng nhiều trong các món ăn mà còn là cây thuốc chữa nhiều bệnh.

Theo Đông y, cây rau hẹ có tác dụng làm thuốc cụ thể, lá hẹ để sống có tính nhiệt, nấu chín thì ôn, vị cay; có tác dụng ôn trung, hành khí, tán ứ và giải độc. Thường dùng chữa ngực đau tức, nấc, ngã chấn thương,…

Theo Tây y, hẹ có tác dụng tăng tính nhạy cảm với insulin, làm giảm đường huyết, giảm mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bảo vệ tuyến tụy. Chất odorin trong loại rau này là một kháng sinh mạnh giúp chống tụ cầu và các vi khuẩn khác

>>> Bài Thuốc Trị Viêm Đa Khớp, Thoái Hóa đặc biệt hiệu quả

Nguồn: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *